Intro Logo 1
Nhân Tướng
Intro Logo 2
Xem tướng hiểu mình

Cách phân chia tỉ lệ trên khuôn mặt

Danh mục:

Nhân Tướng Học Tổng Quan

Điều kiện bình thường của trán: Phải xem xét tỷ lệ bình thường của trán với khuôn mặt.
1. Độ cao của trán: AB = 2/BC là cao bình thường. AB < 2/BC là trán thấp. AB > 2/BC là trán cao. Tính độ cao thấp của trán chắc chắn phải theo tỷ lệ chính xác như trên, không được theo cảm tính. Có khi thoạt nhìn tưởng cao nhưng cộng vào chia tỷ lệ chưa chắc đã cao.
2. Độ rộng của trán: MN = BC là rộng bình thường. Nếu MN < BC: trán hẹp. MN > BC: trán rộng.

Biên độ của trán: tính từ chân tóc (ở giữa hoặc 2 bên). Phải vén tóc lên để xem, chỗ nào có tóc thì không gọi là trán. A là điểm chân tóc thấp nhất của trán. Khi trán bình thường thì tư duy của người ta hoàn toàn có thể chuyển tải một cách rất bình thường.

CÁC LOẠI TRÁN
1. Trán rộng: (MN > BC)

Trán có độ rộng quá độ rộng trung bình gọi là trán rộng.

Đặc trưng của trán rộng là trí nhớ dai và khả năng nhận biết các sự kiện cụ thể rất mạnh.

Cái gì va đập vào mắt họ là họ nhận biết được ngay và nhớ ngay. Nhưng sức tưởng tượng của loại trán này là hạn chế (vì quá bị lệ thuộc, quá ấn tượng vào việc cụ thể): sự sáng tạo của họ chỉ dựa trên những dữ kiện mà người ta đã gặp và sáng tạo của họ là sự mô phỏng cái họ đã biết, cái người ta nắm được biết chắc được thì lúc ấy người ta làm rất hoàn hảo nhưng những cái mà người ta không biết thì không có sức chế tạo (sáng tạo) vì không có óc tưởng tượng. Người trán rộng tiếp thu được nhiều thông tin, biết nhiều hiểu rộng nhưng không sâu, đa tài đa nghệ nhưng để trở thành chuyên gia thì khó.

Nếu phần nửa dưới trán (có xương mi cốt) mà lại bằng phẳng, chiếm diện tích nhiều thì người đó có thể tiềm mở óc tưởng tượng và có sự nhạy cảm tốt, linh cảm tốt. Nếu phần trên trán chiếm diện tích nhiều hơn phần dưới thì khả năng tư duy thiếu thực tế: ý kiến hay dự án của họ hoàn toàn khó khả thi vì sức tưởng tượng cao quá thành ra thiếu thực tế.

2. Trán cao: AB > 2/BC.

Nếu trán cao mà bề ngang xấp xỉ mức trung bình thì người đó có trí tuệ tiềm nở, có sức sáng tạo và sức tưởng tượng tốt. Nếu bề ngang có mi cốt (nửa trán dưới) hẹp hơn nửa phần trên (trán trên vẫn nở nhưng hóp vào dưới) thì là người có trí tưởng tượng quá cao xa rời thực tế, không tưởng.

Nếu trán vừa cao vừa rộng + bề ngang tiềm nở là người có trí tuệ thâm viễn, hoàn hảo, sâu sắc, có thể học sâu hiểu rộng, khả năng sáng tạo cũng như khả năng mô phỏng hoàn hảo, sức tưởng tượng dồi dào, có khả năng thích ứng với hoàn cảnh và xử lý các hiện tượng tốt: là người khá nhìn xa trông rộng đồng thời cũng rất cụ thể.

3. Trán vuông: là trán khi vén chân tóc thấy trán tạo thành hình vuông (không phải vuông chằn chặn mà là hơi hình thang thì chính xác hơn). Nhìn các sự việc cụ thể tốt, tính ưa thực tiễn, khá thực tế: hợp với các ngành kinh tế hoặc các công việc không đòi hỏi sự tưởng tượng, phù hợp với công việc tính toán, hoàn toàn theo kế hoạch nên những người này thường thường hay làm kinh tế, làm những việc thực tế. Nếu trán vuông mà thấp nhỏ là người tính tình thực dụng, thực tế đến mức thực dụng, nhìn ngay thấy những cái cụ thể trước mắt, hoàn toàn họ không cần những cái cao xa, không bao giờ làm những gì cao xa.

4. Trán có góc tròn: Là trán khi vén tóc lên thấy hình chữ M.

Sức tưởng tượng cao, có khả năng tư duy trừu tượng, nhạy cảm với cái hay cái đẹp, nhất là cái đẹp (thường thích ăn ngon mặc đẹp). Không hợp với những nghề thực tế, rất ngại những nghề thực tế, thường là thầy tướng, thầy bói, cha cố, nghệ sĩ và những người làm nghề thẩm mỹ vì người ta có sức tưởng tượng tốt, có khả năng nhạy cảm với cái đẹp, có khả năng phát triển sự tưởng tượng đó nhưng có thành công hay không, thành đạt cao hay thấp còn phải phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác và các bộ vị khác ví dụ như mắt phải sắc như dao mới được, khi đó chắc chắn nổi tiếng không cần bàn cãi (như các tài tử điện ảnh Trung Quốc Hồng Kông). Trán chữ M mà thấp thì khả năng tư duy trừu tượng có nhưng không nhiều, sự cảm nhận bị hạn chế, rất khó diễn đạt mặc dù có thể cảm nhận được nhưng không có khả năng thực hiện (diễn đạt) được các cảm nhận đó: chỉ có thể làm dịch vụ cho cái hay cái đẹp chứ không thể làm nghề thể hiện cái hay cái đẹp đó.

 
Tags:

Nhân tướng học

Xem tướng - Mặt chữ điền là gì trong nhân tướng học?

Xem tướng - Mặt chữ điền là gì trong nhân tướng học?

Trong nhân tướng học, mặt chữ điền là kiểu khuôn mặt có dáng vuông vức, trán rộng, xương hàm nở ngang, cằm ngắn gọn gàng và tổng thể tạo cảm giác vững chắc như hình chữ “Điền”.
Đàn ông có má lúm đồng tiền: Dấu hiệu gì cho sự nghiệp và vận trình tương lai?

Đàn ông có má lúm đồng tiền: Dấu hiệu gì cho sự nghiệp và vận trình tương lai?

Trong nhân tướng học phương Đông, từng đường nét trên khuôn mặt đều mang một ý nghĩa nhất định, phản ánh phần nào tính cách, khí chất và vận trình cuộc đời của một con người.
Nhân Tướng Học Là Gì? Khoa Học Kinh Nghiệm Cổ Xưa Về Nghệ Thuật Đọc Vị Con Người

Nhân Tướng Học Là Gì? Khoa Học Kinh Nghiệm Cổ Xưa Về Nghệ Thuật Đọc Vị Con Người

Nhân tướng học là bộ môn nghiên cứu mối liên hệ giữa đặc điểm bên ngoài của con người (tướng) và nội tâm – tính cách – tâm lý – tiềm năng – vận mệnh (tâm).
3 Đặc Điểm Nhận Diện Tâm Tướng Người Đa Tình, Khó Chung Thủy

3 Đặc Điểm Nhận Diện Tâm Tướng Người Đa Tình, Khó Chung Thủy

Trong nhân tướng học, chuyện chung thủy hay đa tình không đơn thuần nằm ở lời hứa hay vẻ ngoài hiền lành. Rất nhiều người khi mới tiếp xúc tạo cảm giác cuốn hút, ngọt ngào và đầy cảm xúc, nhưng càng đi sâu vào mối quan hệ thì lại dễ dao động, thay lòng đổi dạ. Nguyên nhân sâu xa không nằm ở ngoại hình, mà nằm ở tâm tướng – tức năng lực tự chủ, đạo đức nội tâm và khả năng quản trị cảm xúc của một con người.
Sale banner
tiktokzalo
Copyright © 2025 by nhantuong.vn. All rights reserved.info